Hội chứng tăng áp lực nội sọ là gì? Điều trị ra sao?

Bầu chọn bài viết.

Hộp sọ có cấu trúc hữu hạn việc tăng áp lực nội sọ sẽ gây chèn ép các tổ chức não ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. 

 

Hội chứng tăng áp lực nội so ảnh hưởng ra sao với sức khỏe

hội chứng tăng áp lực nội so ảnh hưởng ra sao với sức khỏe

Theo chia sẻ từ các giảng viên trung cấp y dược Hà Nội, hộp sọ là một cấu trúc cứng có một thể tích hữu hạn và không thay đổi, trong hộp sọ có tổ chức não, máu và dịch não tủy, các thành phần này có vai trò tạo nên áp lực trong sọ. Có thể vì 1 lý do nào đó khiến tăng thể tích các thành phần trên đều gây nên tăng áp lực nội sọ.

Tìm hiểu về cứng tăng áp lực nội sọ và biểu hiện lâm sàng

Tăng áp lực nội sọ là sự gia tăng áp lực trong não. Nó có thể do tăng lượng dịch xung quanh tổ chức não. Ví dụ như tăng dịch não tủy hoặc tăng lượng máu trong não do chấn thương hoặc khối u não bị vỡ. Tăng áp lực nội sọ có nghĩa là các mô não của bạn bị phù do chấn thương hoặc bệnh lý, ví dụ như viêm màng não. Tăng áp lực nội sọ có thể do chấn thương não nhưng ngược lại nó có thể gây chấn thương não. Tăng áp lực nội sọ là một tình trạng đe dọa tính mạng. Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng của bệnh thì cần được điều trị cấp cứu ngay lập tức.

Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ được tổng hợp Chuyên mục Tin tức Y Dược:

  • Đau đầu: Là triệu chứng quan trọng, tính chất đau trong tăng áp lực nội sọ đau như vỡ đầu, thường đau tăng lúc nửa đêm và sáng sớm.Đau thường ở vùng trán, mắt.
  • Buồn nôn, nôn: Thường nôn vào buổi sáng, nôn dễ dàng khi có kích thích dễ nôn vọt và nôn cả khi đói.
  • Phù nề gai thị thần kinh: Đa số bệnh nhân này đều có phù nề gai thị. Phù gai là triệu chứng đến sau và thuyên giảm sau. Nếu phù tồn tại lâu có thể gây giảm hoặc mất thị lực và teo gai thị

Khối choáng chỗ gây tăng áp lực nội sọ

Khối choáng chỗ gây tăng áp lực nội sọ

Ngoài những dấu hiệu đặc trưng trên bệnh nhân mắc chứng tăng áp lực nội sọ thường có một số dấu hiệu khác như:

  • Các triệu chứng về mắt: Rối loạn vận nhãn do tổn thương dây sọ não III, IV,VI một hoặc hai bên. Thường gặp tổn thương dây VI, sau đó là dây III, ít khi gặp tổn thương dây IV đơn độc, lồi mắt hay gặp ở trẻ em, rối loạn thị lực
  • Tổn thương các dây thần kinh sọ não khác: Dây I, V, VII, VIII và dây XI có thể bị tổn thương kèm theo.
  • Rối loạn ý thức: Ý thức có thể rối loạn ở các mức độ khác nhau. Có thể bệnh nhân ngủ nhiều và tính tình thay đổi.

Rối loạn các chức năng sống

  • Rối loạn nhịp thở: thường ngáp nhiều.Nếu nặng nề có thể gây rối loạn nhịp thở do tổn thương trung khu hô hấp ở cầu – hành não.Thường gặp là các kiểu thở Kussmaul, thở Cheyne – Stockes,và thở ngáp (gasping)
  • Rối loạn tim mạch do tổn thương ngoại vi, thân não, đồi thị, vỏ não. Tăng huyết áp trong giai đoạn đầu của bệnh
  • Rối loạn thân nhiệt: Thân nhiệt cao tăng nhanh hoặc hạ thân nhiệt xuống dưới 340 là những dấu hiệu nguy hiểm ít có khả năng phục hồi.
  • Rối loạn chức năng tiêu hoá: Nôn, tắc ruột, bí, đau bụng.
  • Rối loạn bàng quang: Đây có thể là triệu chứng tổn thương thần kinh khu trú gây rối loạn cơ vòng.

Điều trị tăng áp lực nội sọ như thế nào?

Nguyên tắc cơ bản để điều trị tăng áp lực nội sọ chính là giảm thể tích thông qua con đường chống phù não. Điều trị chống phù não là việc làm có tính nguyên tắc và có vai trò rất quan trọng trong điều trị tùy từng nguyên nhân, mức độ và mục đích mà sử dụng các biện pháp thích hợp.

Dưới đây là một số loại thuốc được dùng trong điều trị tăng áp lực nội sọ từ giảng viên trường cao đẳng Dược Sài Gòn:

  • Mannitol 25%: Có trọng lượng phân tử cao, thuốc ít tham gia chuyển hóa và được đào thải nhanh qua thận, ít có tác dụng phản hồi. Khoảng 1/3 số bệnh nhân được sử dụng thấy có tác dụng rõ từ giờ thứ nhất đến giờ thứ tư sau khi truyền. Các lần truyền sau thì hiệu quả điều trị có khác nhau. Liều dùng tùy theo mục đích sử dụng nhưng thường dùng 0,5g/kg cân nặng, có thể truyền 2 – 3 lần trong ngày nếu cần thiết. Lưu ý khi sử dụng, thận của bệnh nhân phải bình thường. Tác dụng phụ thường gặp là lợm giọng, buồn nôn, nôn và chóng mặt.
  • Glycerol: Thuốc được đào thải một phần qua thận, một phần tham gia chuyển hoá. Glycerol thường được sử dụng bằng đường uống hoặc tiêm bắp. Thuốc có tác dụng thẩm thấu rõ nhưng chậm và không mạnh. Liều thường dùng 4-5g/kg cân nặng/24giờ, cứ 4-5 giờ tiêm một lần. Khi sử dụng thuốc chức năng thận của bệnh nhân phải bình thường. Tác dụng phụ thường gặp là làm mềm cơ.
  • Steroid: Tác dụng chống phù não trong u não cơ chế còn chưa được rõ, có thể thuốc làm giảm tiết dịch não tủy.
  • Lợi tiểu: Furosemid liều dùng 20mg/24giờ và thường được dùng phối hợp với manitol.

Trên đây là những triệu chứng thường gặp và một số loại thuốc điều trị bệnh. Tuy nhiên để đảm bảo sử dụng an toàn hiệu quả người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị thích hợp.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*