Amitase®: Hàm lượng, tác dụng, liều dùng

Amitase®: Hàm lượng, tác dụng, liều dùng
5 (100%) 1 vote

Amitase® thuốc phân nhóm men kháng viêm, có tác dụng trong việc điều trị điều trị đau họng, bệnh viêm xoang, viêm thanh quản,…

Amitase®: Hàm lượng, tác dụng, liều dùng Amitase®: Hàm lượng, tác dụng, liều dùng

Hàm lượng và dạng của thuốc Amitase®

Thuốc Amitase® hiện trên thị trường dược phẩm lưu hành ở dạng viên nén serratiopeptidase hàm lượng 10mg.

Amitase® có tác dụng như thế nào?

Thuốc Amitase® (tên gốc serratiopeptidase), tên biệt dược Amitase®, thường được dùng cho các tình trạng đau, viêm ví dụ như đau lưng, đau cơ, viêm xương khớp, loãng xương hoặc đau đầu do căng thẳng.

Dược sĩ tốt nghiệp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, Amitase® được dùng để điều trị đau họng, viêm thanh quản, bệnh viêm xoang, nhiễm trùng tai, viêm ruột (IBD)sưng sau phẫu thuật và sưng tĩnh mạch hình thành cục máu đông (thrombophilebitis) trong đó bao gồm viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.

Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để chữa trị bệnh tim và xơ vữa động mạch.

Theo đó, người dùng cần lưu ý và không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Hướng dẫn liều dùng thuốc Amitase® cho người lớn

Liều dùng thuốc Amitase® với mục đích giảm sưng tấy trong phẫu thuật xoang:

  • Trước phẫu thuật: Uống 10mg/lần, ngày 3 lần;
  • Ngày phẫu thuật: Uống thuốc 1 lần vào buổi tối sau phẫu thuật;
  • Sau phẫu thuật: Uống thuốc ngày 3 lần trong 5 ngày liên tiếp sau phẫu thuật.

Hướng dẫn liều dùng thuốc Amitase® cho trẻ em

Liều dùng thuốc Amitase® cho trẻ em hiện chưa được nghiên cứu và xác định. Theo đó, bạn hãy hỏi ý kiến của bác sĩ/dược sĩ nếu bạn có ý định cho trẻ dùng thuốc này.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Amitase®

Giảng viên Liên thông Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Dược cho biết, người dùng có thể sẽ gặp tác dụng phụ rối loạn xuất huyết khi dùng Amitase®.

Thuốc có thể gây trở ngại cho quá trình đông máu, gây chảy máu nhiều sau khi phẫu thuật. Theo đó, bạn nên dừng dùng thuốc trước 2 tuần tiến hành phẫu thuật. Nếu mắc hoặc nghi ngờ mắc triệu chứng trên, bạn nên báo với bác sĩ.

Lưu ý: Đây không phải là toàn bộ các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác.

Amitase® dùng theo chỉ định của bác sĩ/dược sĩ

Amitase® dùng theo chỉ định của bác sĩ/dược sĩ

Tương tác thuốc

Cán bộ y tế lưu ý, Amitase® có thể làm giảm đông máu nên khi dùng Amitase® cùng với các thuốc làm chậm đông máu có thể làm tăng nguy cơ bầm tím và chảy máu nhiều hơn.

Một số thuốc làm chậm đông máu như: diclofenac (Cataflam®, Voltaren®), aspirin, heparin, clopidogrel (Plavix®), ibuprofen (Motrin®, Advil), naproxen (Anaprox®, Naprosyn®), enoxaparin (Lovenox®), dalteparin (Fragmin®),  warfarin (Coumadin®).

Lưu ý gì khi dùng thuốc Amitase®?

Để an toàn sức khỏe và tránh tác dụng phụ không mong muốn, bạn nên báo với bác sĩ/dược sĩ nếu:

  • Bạn dị ứng với Amitase® hoặc bất kì thành phần nào của thuốc Amitase®;
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú hoặc có thai trong thời gian dùng thuốc.
  • Bạn đang hoặc có ý định dùng thuốc khác.
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí, đặc biệt là bệnh thận hoặc bệnh gan trong quá trình mang thai và cho con bú.

Chú ý: Toàn bộ những thông tin trên đều mang tính chất tham khảo và không thể thay thế hoàn toàn đối với lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ. Theo đó, bạn không nên tự ý sử dụng, hay trao đổi thật kỹ với bác sĩ để dùng thuốc đúng cách và an toàn.

Nguồn: Trung cấp Y Dược tổng hợp

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*